rã cánh
Chim bồ câu đưa thư bay suốt mấy ngày đường, giờ đã rã cánh, đậu trên cành cây thở hổn hển.
Định nghĩa
- Động từ:
- Bay đến mức mỏi cánh, kiệt sức: Dùng để miêu tả trạng thái của một con chim khi bay quá lâu hoặc quá xa đến nỗi đôi cánh trở nên mệt mỏi, rã rời, không còn sức lực.
- Mệt lử, kiệt sức vì làm việc quá độ (nghĩa bóng): Thường dùng để ví von về trạng thái mệt mỏi, kiệt quệ sức lực của con người sau một quá trình lao động, di chuyển hoặc hoạt động căng thẳng kéo dài.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Chim bồ câu đưa thư bay suốt mấy ngày đường, giờ đã rã cánh, đậu trên cành cây thở hổn hển. (Con chim bồ câu đưa thư bay suốt mấy ngày đường, giờ đã kiệt sức, đậu trên cành cây thở hổn hển.)
- Sau chuyến đi công tác dài ngày liên tục di chuyển, tôi cảm thấy mình như rã cánh. (Sau chuyến đi công tác dài ngày liên tục di chuyển, tôi cảm thấy mình mệt lử, kiệt sức.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng trong văn chương, miêu tả: Từ này thường xuất hiện trong văn học, thơ ca hoặc lối nói giàu hình ảnh để nhấn mạnh sự mệt mỏi, kiệt quệ.
- Những cánh chim di trú rã cánh tìm bến đỗ sau hành trình vượt đại dương. (Những con chim di trú bay mệt lử tìm nơi nghỉ ngơi sau hành trình vượt đại dương.)
Biến thể và từ gần giống
- Rã rời (tính từ): Mệt mỏi, không còn chút sức lực nào, thường dùng cho toàn bộ cơ thể.
- Sau trận đấu, các cầu thủ cảm thấy rã rời.
- Kiệt sức (động từ/tính từ): Hết sức lực, không còn khả năng hoạt động.
- Làm việc liên tục khiến anh ấy kiệt sức.
Từ đồng nghĩa
- Mệt lử: Mệt đến mức không muốn cử động.
- Mệt nhoài: Mệt nhiều, rã rời.
- Tơi tả: (Thường dùng cho quần áo, đồ đạc) bị rách nát, hỏng nhiều; nghĩa bóng chỉ sự mệt mỏi, thất bại thảm hại.
Thành ngữ liên quan
- Rã cánh rời đôi: Một biến thể nhấn mạnh hơn của "rã cánh", diễn tả trạng thái mệt mỏi đến cực điểm, không thể tiếp tục được nữa.
- Chạy bộ cả chục cây số, đến nơi tôi đã rã cánh rời đôi. (Chạy bộ cả chục cây số, đến nơi tôi đã mệt đến mức kiệt quệ hoàn toàn.)